Câu 8. Nêu một ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. Tính đặc trưng về bộ NST ở tế bào mỗi loài sinh vật?
Bộ NST đặc trưng về hình dạng số lượng và cấu trúc
Ví dụ Bộ NST của ruồi giấm 2n=8
Có 2 cặp hình chữ V và 1 cặp hình hạt ở con cái
Con đực một cặp
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
|
Bộ NST lưỡng bội
|
Bộ NST đơn bội
|
|
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc tương đồng không hoàn toàn. Mỗi cặp NST gồm 2NST đơn có nguồn gốc khác nhau
Gen trên NST tồn tại thành từng cặp alen
Tồn tại ở tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục nguyên thủy
|
Chỉ tồn tại thành từng chiếc và xuất phát từ một nguồn gốc
Gen tồn tại thành từng chiếc có nguồn gốc xuất phát từ bố hoặc mẹ
Tồn tại trong tế bào giao tử
|
Câu 9: Sự phân li ĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì nào của GP và có ý nghĩa như thế nào?
- Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì giữa( tổ hợp tự do ) và kì sau( phân li độc lập ) của quá trình giảm phân
- ý nghĩa: Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST góp phần tạo ra nhiều loại giao tử, do đó trong quá trình thụ tinh các giao tử đó tổ hợp với nhau để tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá và trong chọn giống, và tạo nên sự đa dạng trong sinh vật.
Câu 10. Trình bày cơ chế đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính?
Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 3 cơ chế: Nguyên phân - Giảm phân - Thụ tinh:
- Qua giảm phân, bộ NST phân li dẫn đến hình thành giao tử đơn bội
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa các giao tử tạo ra 2n trong các hợp tử .
- Qua nguyên phân, hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành. Trong nguyên phân có sự kết hợp giữa nhân đôi và phân đôi NST về 2 cực tế bào dẫn đến bộ NST 2n được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào.
Câu 11. Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng?
NST có cấu trúc mang gen mỗi gen nằm ở một vị trí xác định trên NST những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
NST có khả năng nhân đôi (bản chất là do ADN nhân đôi) nhờ đó mà thông tin di truyền được sao chép qua các thề hệ
Câu 12. Phân tích những chức năng các thành phần của tế bào tham gia vào quá trình phân bào?
- Chức năng của màng tế bào trong quá trình phân bào ở kì cuối sau khi tế bào chất phân chia thì màng tế bào biến đổi để phân chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
+ ở tế bào động vật màng tế bào thắt lại ở giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
+ ở tế bào thực vật màng tế bào tạo ra vách ngăn giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Chức năng của tế bào chất và các bào quan
+ Tế bào chất: khi thoi vô sắc được hình thành hoàn chỉnh để tạo điều kiện các NST phân li về 2 cực của tế bào, đến kì cuối các tơ vô sắc hòa tan trở lại vào tế bào chất. Trong phân bào tế bào chất phân chia ngẫu nhiên cho các tế bào con
+ Bào quan: Các bào quan tăng lên để phân chia cho các tế bào con
Vào kì trung giản trung tử tự nhân đôi thành hai trung tử di chuyển về 2 cực của tế bào, tạo điều kiện để thoi vô sắc hình thành và lan dần vào giữa
- Chức năng của nhân
+ Màng nhân và nhân con biến mất hoàn toàn ở kì đầu, giúp NST hoạt dộng, biến đổi và phân li về 2 cực của tế bào và hình thành trở lại vaò kí cuối góp phân tái tạo cấu trúc đặc trưng của tế bào
+ NST có những hoạt động mang tính chu kì giúp thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ
Câu 13. Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
ở kì trung gian NST ở dạng sợi mãnh, duỗi xoắn cực đại, tại kì này xảy ra sự nhân đôi ADN
- Kì đầu các crômatit trong mỗi NST kép đóng xoắn
- Kì giữa NST kép đóng xoắn cực đại hình dạng và kìch thước điển hình, lúc này mỗi NST kép nằm tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kí sau mỗi crômatit trong từng NST kép tách nhau tại tam động thành 2 NST đơn, các NST duỗi xoắn
- Kì cuối các NST duỗi xoắn cực đại và có dạng sợi mãnh để chuyển vào kì trung gian của đợt phân bào tiếp theo
Như vậy có thể nói trong nguyên phân từ kì đầu đến kì giữa NST đóng xoắn dàn tới mức cực đại đãm bảo cho NST nằm gọn trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Từ kì sau đến kì cuối NST đơn tháo xoắn dần và dạt tới mức duỗi xoắn cực đại ở kì cuối. Do dó người ta nói NST đóng xoắn có tính chất chu kì
Câu 14. Một cơ thể lưỡng bội 2n có cặp gen dị hợp BbCc. Hãy dùng sơ đồ phân bào và nêu những sự kiện quan trọng để chứng minh cho quá trình sau:
2n 2n
Sơ đồ:
Những sự kiện quan trọng:
NST nhân đôi ở kì trung gian
NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳn xích đạo của thoi vô sắc ở kì giữa
Sự chia đôi và phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào
Câu 15. Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con tạo thành sau giảm phân.
ở kí sau của giảm phân I, các NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào .
Các NST kép trong 2 nhân mới tạo thành có bộ NST đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc (hoặc nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ). Các NST của hai tế bào mới tập trung tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
ở kì sau 2 từng NST kép đơn bội tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào
Kết quả 4 tế bào con được hình thành có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
Câu 16. Trình bày ý nghĩa và mối liên quan giữa nguyên phân giảm phân và thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cơ thể sống. Nguyên nhân làm cho bộ NST không được duy trì ổn định qua các thế hệ?
- Đối với sinh vật sinh sản vô tính:
+ Trong sinh sản vô tính: thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào của cơ thể mẹ tạo ra không qua thụ tinh
+ Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ
+ Do đó cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ quá trình nguyên phân
- Đối với sinh vật sinh sản hữu tính:
+ Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
+ Trong sinh sản hữu tính mỗi có thể được phát triển từ 1 hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đó đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử (2n)
+ Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n), giảm đi 1/2 so với tế bào SD
+ Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài
- Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn định đó là tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường trong nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến đổi về mặt số lượng ở 1 hay 1 số cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST
Câu 17: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân, giảm phân. ý nghĩa của các quá trình đó?
1. So sánh 2 quá trình nguyên phân và giảm phân:
a. Giống nhau:
- Đều là sự phân bào có sự thành lập thoi vô sắc, nhân phân chia trước, tế bào chất phân chia sau.
- Đều có sự nhân đôi của NST(thực chất là sự tự nhân đôi của ADN) ở kì trung gian.
- Đều trải qua các kì phân bào tương tự nhau, diễn biến xảy ra ở các giai đoạn tương tự nhau: NST đóng xoắn, trung thể tách làm đôi, thoi vô sắc được hình thành, màng nhân tiêu biến, NST tập trung và di chuyển về hai cực của tế bào, màng nhân tái lập, NST tháo xoắn, Tế bào chất phân chia.
b. Khác nhau:
|
Nguyên phân
|
Giảm phân
|
|
- Xảy ra đối với TB sinh dưỡng và TB sinh dục sơ khai.
- Chỉ gồm 1 lần phân bào.
- Không
- Tại kì giữa các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Tại kì sau có sự phân cắt của các NST kép thành 2 NST đơn tại tâm động và các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
- Kết thúc kì cuối tạo thành 2 TB con giống nhau có bộ NST lưỡng bội đơn.
- Không
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 2 TB con giống nhau, có bộ NST lưỡng bội đơn
( giống như ở TB mẹ ) .
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành các loại TB sinh dưỡng khác nhau.
|
- Xảy ra đối với các TB sinh dục ở thời kì chín .
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp ( lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân ).
- ở kì đầu I có sự bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới sự tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng( khác nguồn gốc ).
- Tại kì giữa I các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Tại kì sau I diễn ra sự phân li của các NST ở trạng thái kép trong từng cặp tương đồng.( Không có sự phân cắt tâm động ).
- Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con có bộ NST đơn bội kép. ( Đây là giai đoạn quan trọng, là cơ sở để tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau )
- Các TB con sinh ra lại tiếp tục bước vào lần phân bào thứ 2.
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 4 TB con có bộ NST đơn bội đơn ( giảm đi 1 nửa so với TB mẹ ).
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành giao tử.
|
2. Ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân:
- ý nghĩa của NP:
+ ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thể ( Với những loài sinh sản vô tính).
+ Là phương thức sinh sản của tế bào làm gia tăng số lượng, kích thước của tế bào, dẫn đến sự lớn lên của cơ thể. Khi cơ thể đã ngừng lớn nguyên phân giúp tái tạo các phần cơ thể bị tổn thương, thay thế các tế bào già, tế bào chết…
- ý nghĩa của giảm phân:
+ Bộ NST trong giao tử giảm đi 1 nửa nhờ vậy khi qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài được khôi phục.
+ Trong giảm phân có xảy ra hiện tượng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc. Đây là cơ sở tạo nên các biến dị tổ hợp tạo nên tính đa dạng của sinh giới.
Câu 18. Gen nằm trên NST thường có gì khác gen nằm trên NST giới tính
|
Gen nằm trên NST thường
|
Gen nằm trên NST giới tính
|
|
- Gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình lặn trong kiểu gen đồng hợp tử lặn
- Khi thay đổi vai trò làm bố hoặc làm mẹ vẫn không thay đổi kết quả lai
|
- Khi gen lặn nằm trên phần không tương đồng của NST X.
Chỉ cần 1 gen nằm trên phần không tương đồng của NST X cũng biểu hiện kiểu hình lặn
Khi thay đổi vai trò làm bố hoặc làm mẹ có thể thay đổi kết quả lai
|
Câu 19. Trình bày cơ chế sinh con trai con gái ở người .quan điểm cho rằng sinh con trai hay con gài do người phụ nữ đúng hay sai
- Cơ chế: Do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh
+ Trong quá trình phát sinh giao tử
Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra trứng duy nhất mang NST giới tính X
Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau 1X : 1Y
+ Trong thụ tinh:
Trứng X kết hợp với tinh trùng tạo hợp tử XY phát triển thành con trai
Trứng X kết hợp với tinh trùng X tao hợp tử XX phát triển thành con gai
Vậy quan điểm cho rằng sinh con trai hay con gái do người phụ nữ là sai
Sơ đồ minh họa:
Câu 20. ở người tại sao các bệnh di truyền liên kết với giới tính thường biểu hiện ở nam ít biểu hiện ở nữ.
Do NST giới tính X và Y đồng dạng không hoàn toàn, một số gen trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y và ngược lại, nên có một số tính trạng biểu hiện không đồng đều ở cả hai giới vì:
Đa số gen gây bệnh thường là gen lặn ở nữ cặp NST giới tính đồng dạng XX nên gen bệnh thường bị gen bình thường là gen trội ở NST còn lại át chế nên không biểu hiện
ở nam cặp NST giới tính không đồng dạng XY. NST Y không mang gen tương ứng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện. Con trai nhận NST Y từ bố và NST X từ mẹ nên mẹ mang gen bệnh lại truyền cho con trai.
Câu 21. Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết? Tại sao hiện tượng di truyền liên kết đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho định luật phân li độc lập ?
Hiện tượng liên kết là hiện tượng ……
- Sự khám phá ra hiện tượng liên kết gen không bác bỏ định luật phân li độc lập vì:
+ Cả 2 định luật đều nghiên cứu hiện tượng di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào, trong quá trình di truyền vai trò của bố và mẹ đóng góp cho con hoàn toàn như nhau
+ Cả 2 định luật đều có hiện tượng: Nếu P thuần chủng thì F1 đồng tính, F2 phân tình theo tỉ lệ nhất định về kiểu gen, kiểu hình. Nếu xét riêng từng cặp tính trạng riêng rẽ thì tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F2 giống nhau. Tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1. Tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.
Định luật phân li độc lập nghiên cứu sự di truyền của nhiều tính trạng mà mỗi cặp gen chi phối mỗi cặp tính trạng đó đều nằm trên mỗi cặp NST khác nhau. Còn liên kết gen lại nghiên cức sự di truyền của những gen tồn tại trong cùng một nhóm liên kết trên một NST. Vì vậy kết quả phân li kiểu gen và kiểu hình chung không giống nhau.
Điều kiện nghiệm đúng của các định luật trên không giống nhau.
Định luật liên kết đã bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm sau:
+ Moocgan đã khẳng định nhân tố di truyền mà Menđen đề cập tới là các gen tồn tại trên NST
+ Không chỉ một gen nằm trên NST mà có nhiều gen tren NST, các gen phân bố theo chiều dài của NST
+ Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau và hiện tượng liên kết gen mới là phổ biến
+ Hiện tượng liên kết gen đã giải thích vì sao trong tự nhiên có những nhóm tính trạng luôn đi kèm với nhau
Câu 22. So sánh kết quả lai phân tích trong hai trường nợp di truyền độc lập và di truyền liên kết đối với 2 cặp gen xác định 2 tính trạng tương phản. ý nghĩa của di truyền liên kết trong di truyền và chọn giống.
|
Di truyền độc lập
|
Di truyền liên kết
|
|
2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST
Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
Tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1
Kết quả lai phân tích tạo ra 4 kiểu gen và 4 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
|
2 cặp gen tồn tại trên cùng 1 NST
Các gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử
Tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1
2 kiểu hình với tỉ lệ là 1 : 1
|
ý nghĩa di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trrên 1 NST nên trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Câu 23. So sánh quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết gen hoàn toàn
- Giống nhau:
+ Đều phản ánh sự di truyền của nhiều cặp tính trạng
+ Mỗi cặp tính trạng được quy định bởi một cặp gen trên NST thường trong nhân tế bào.
+ Nếu P thuấn chủng và khác nhau (tương phản) thì F1 đồng tính. F2 phân tính
- Khác nhau:
|
Phân li độc lập
|
Di truyền liên kết
|
|
1. Căn cứ vào phép lai không phải là phân tích.
- Tìm tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi cặp tính trạng.
- Nhân tỉ lệ kiểu hình riêng rẽ của mổi cặp tính trạng kia. Nếu thấy kết quả phù hợp với kết quả phép lai như đề bài (tỉ lệ kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó) 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo quy luật phân li độc lập (trừ tỉ lệ 1 : 1 nhân với nhau)
2. Căn cứ vào phép lai phân tích
- Không xét riêng từng cặp tính trạng mà dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỉ lệ và loại giao tử cần tìm
- Nếu kết quả lai chứng tỏ cá thể dị hợp tử kép cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau 2 cặp gen đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
|
1. Dựa vào phép lai không phải là phân tích
- Tìm tỉ lệ phân tính về kiểu hình đối với mỗi loại tính trạng
- Nhân các tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng với nhau. Nếu kết quả không phù hợp với đề bài 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên cùng 1 NST
2. Dựa vào phép lai phân tích
- Nếu kết quả phép lãi chứng tỏ các cá thể dị hợp tử kép chỉ cho 2 loại giao tử hoặc 4 loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST
Lưu ý: trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn.
- Nếu các tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1, mà tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 1 P dị hợp đều
Nếu các tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1. Tỉ lệ ở F1 là 1 : 2 : 1 (tỉ lệ bài ra) P dị hợp tử chéo
|
Câu 24: Tại sao những diễn biến của NST ở kì sau của giảm phân I ( kì sau I ) là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thành qua giảm phân?
Trong TB NST xếp thành từng cặp. Trong giảm phân:
- Vào kì trung gian I các cặp NST trở thành các cặp NST ở trạng thái kép. Trong mỗi cặp luôn có một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
- Đến kì giữa I các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào theo 1 cách ngẫu nhiên và mỗi cặp cùng nằm trên 1 sợi tơ vô sắc của thoi phân bào.
- Vào kì sau I các NST kép trong cặp tương đồng phân li về 2 cực của TB ( không có sự phân cắt tâm động ), chiếc có nguồn gốc từ bố đi về 1 cực và chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của TB.
- Kết thúc kì cuối I tạo thành các 2 TB con trong đó: 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ bố, 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ trong cặp tương đồng.
Như vậy, chính sự sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên các NST ở kì giữa I và sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thành qua giảm phân.
Câu 25: Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất?
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi.
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.
- Ngoài ra các yếu tố của môi trường như: nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ cacbonic cũng ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 280C sẽ nở thành con đực, còn ở nhiệt độ trên 320C trứng nở thành con cái.
+ Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm.
2. ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:
Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tơí sự phân hoá giới tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất.
VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.
Hoàng Viết Quý: GV Trường THCS Tiên Lục - huyện Lạng Giang - Tỉnh Bắc Giang